You can sponsor this page

Tympanopleura rondoni  (Miranda Ribeiro, 1914)

Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Tympanopleura rondoni
Tympanopleura rondoni
No image available for this species;
drawing shows typical fish in this Family.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Siluriformes (Catfish) > Auchenipteridae (Driftwood catfishes) > Auchenipterinae
Etymology: Tympanopleura: Greek, tympanon = drum + Greek, pleura = pleura.

Môi trường / Khí hậu / Phạm vi Sinh thái học

; Nước ngọt Sống nổi và đáy.   Tropical, preferred ?

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

South America: central Amazon River basin, including the rio Madeira in Brazil, and the río Mamoré and río Guaporé in Bolivia.

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 12.8 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 103256); 16.0 cm SL (female)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 2; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 6; Tia mềm vây hậu môn: 28 - 37; Động vật có xương sống: 38 - 42. Tympanopleura rondoni is distinguished by having more robust body shape and larger maximum size (about 160 mm SL) than congeners (all less than 120 mm SL in the material examined). It possesses a unique, prominently spotted pigmentation pattern on the head, body, and fins, and an elongated gas bladder with two moderately long, recurved terminal posterior diverticula. It can be further diagnosed from T. atronasus in having a greater number of anal-fin rays (28-37, mode 31 vs. 23-30, mode 27), more pectoral-fin rays (10-13 vs. 7-9), more gill rakers on the first arch (24-33 vs. 14-23), fewer preanal vertebrae (14-16, mode 15 vs. 16-19, mode 17), fewer pairs of pleural ribs (4-6 vs. 7-8), greater distance from pectoral- to dorsal-fin origin (19.8-29.0% SL vs. 15.7-20.9% SL), slightly greater body width at pectoral-fin origin (21.8-29.5% SL vs. 17.8-22.9% SL), slightly longer pectoral-fin spine (17.1-21.0% SL vs. 13.3-19.0% SL), and a smaller eye diameter (8.4-17.0% HL vs. 16.0-27.8% HL). It differs from T. brevis in having more gill rakers (24-33, mode 29-30 vs. 20-24, mode 23), a slightly shorter-pectoral fin spine (17.1-21.0% SL vs. 19.1- 24.4% SL), and a smaller eye (8.4-17.0% HL vs. 13.8-21.0% HL); otherwise, these two species are differentiated mainly on the basis of pigmentation pattern and structure of the gas bladder. It is dintict from T. cryptica in having a longer anal fin (anal-fin rays 28-37, mode 31 vs. 23-30, mode 29), more pectoral-fin rays (10-13, mode 11 vs. 8-10, mode 9), more gill rakers (24-33, mode 29-30 vs. 21-26, mode 22), greater number of total vertebrae (38- 42, mode 40 vs. 38-41, mode 38), pleural rib pairs (4-6, mode 6 vs. 4-5, mode 5), and a smaller eye (8.4-17.0% HL vs. 16.7-25.6% HL). It can be separated from T. longipinna in having a somewhat shorter anal fin (anal-fin rays 28-37, mode 31 vs. 32-42, mode 37), more gill rakers (24-33, mode 29-30 vs. 19-25, mode 23), fewer total vertebrae (38-42, mode 40 vs. 40-43, mode 43), pleural rib pairs (4-6, mode 6 vs. 4-5, mode 5), longer predorsal length (35.2-47.4% SL vs. 29.5-36.1% SL), shorter distance from pelvic- to adipose-fin origin (24.0-41.5% SL vs. 37.6-45.1% SL), shorter distance from dorsal- to adipose-fin origin (38.1-46.8% SL vs. 46.5-54.0% SL), and a shorter anal-fin base (23.1-32.5% SL vs. 33.9-39.9% SL). It is distinguisged from T. piperata in having more pectoralfin rays (10-13, mode 11 vs. 6-10, mode 9), more gill rakers (24-33 vs. 16-23), pleural ribs pairs (4-6, mode 6 vs. 4-5, mode 4), longer prepectoral length (29.2-39.0% SL vs. 23.6-28.3% SL), greater distance from pectoral- to dorsal fin origin (19.8-29.0% SL vs. 15.2-20.9% SL), greater body width at pectoral-fin origin (21.8-29.5% SL vs. 16.8-20.0% SL), shorter anal-fin base (23.1-32.5% SL vs. 30.9-39.3% SL), longer head (26.5-39.0% SL vs. 22.2-27.8% SL), longer snout (41.7-53.6% SL vs. 31.4-43.6% SL), proportionally longer jaws and a wider gape, and a smaller eye (8.4-17.0% HL vs. 24.3-35.7% HL) (Ref. 103256).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối : Ferraris, Jr., Carl J. | Người cộng tác

Walsh, S.J., F.R.V. Ribeiro and L.H.R. Py-Daniel, 2015. Revision of Tympanopleura Eigenmann (Siluriformes: Auchenipteridae) with description of two new species. Neotrop. Ichthyol. 13(1):1-46. (Ref. 103256)

IUCN Red List Status (Ref. 115185)

CITES (Ref. 94142)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless




Human uses

FAO(Publication : search) | FisheriesWiki |

Thêm thông tin

Các nước
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
Stocks
Sinh thái học
Thức ăn
Các loại thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần
Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet